Danh sách bổ sung bạn Trỗi miền Trung

By bantroikhoa7sg

TRỖI KHOÁ 7 MIÊN TRUNG
1. Phan Đình Chiến Tam Kỳ - Quảng nam 0903506737 -  0983506737 - B6 Gđ Ngânhàng PT
2. Hoàng Thành Sân bay Đà N
ẵng  0903577445    B2  TGđ Cụm Cảng SB Miên Trung
3. Nguyên Phúc Học 36 Trân Phú Đà N
ẵng
BV 199 Bộ CA B4   0913438900 - 511462107
4. Lê Trọng Lương  GĐ XNK Hải sản Nha Trang  0903003004 B3
5. Đào Văn Ba      Ba Ngòi - gần Nha Trang B2
6. Trân chí Thành    Cán bộ hưu trí Nha Trang   0905163922  B1

More...

Danh sách học viên khóa 7 phía Bắc

By bantroikhoa7sg

1. Hoàng Ngọc An P3-B6 TT Kim Liên
2. Ng. Chính Ấn 81 Lý Nam Đế
3. Ng. Việt Bắc K72C Cống Vị 8328605
4.
Đào Việt Bắc P25-TT TCKT ngõ Xã Đàn 2
5. Hồ Sỹ Bàng 239/9 Nguyễn Ngọc Vu 0913546785 - TT máytính ĐHBK
6. Đoàn Bình T5-79 BCThông tin 7332307
7.
Phạm Quốc Bình
-
115 Hồ Đác Di 5331921 - XN toa xe Hà nội 0912061987
8.
Ng. Thắng Bình 33B Phạm Ngũ Lão 9331124 - 0903216629
9.
Ng. Hòa Bình P105-94 Bà Triệu 9435253 - 0904035355
10.
Ng. Thanh Bình 81/68 N.Quan Hoa P. Quan Hoa - CA P. Dịch vọng
11. Lê Thanh Bình 22 Tăng Bạt Hổ 0953363055 Cty cơ khí L.nghiệp T.Trì
12. Trần Ngọc Bình   Bộ Tài chính
13. Ng. Chấn Biên 71 Lý Nam Đế Cty Truyền tải điện I 0963377355
14.
Trần Đào Điện Biên P53-N16TT K86 Liễu Giai 090422176
15.
Đoàn Nhật Cao 38A Trần Phú Phg huấnluyện BTLTTin
16. Võ Đình Chiến 259-So 23 PhốVọng 0913201174
17.
Tạ Quang Chiến Tân Triều-Triều Khúc 5525857
18.
Huỳnh Minh Chính 8347973 Ban Biên giới C.Phủ 0913233523
19.
Ng. Việt Dũng 61 Nguyễn Du Vụphó n-hàng n.nước 0903402690
20.
Mai Tiến Dũng
- 5760055
Hà nội TOSERCO- Hà nội TOSERCO - 0903434906
21.
Dũng 33 Hồ Đác Di 8514502
22. Trần Thế Dân 2/120 Hg HoaThám 8231948 Bộ TLC.Binh 0912061987
23.
Bạch Đăng Đồng
-
24/35/5 Trần phú 8230913 Bác sỹ Tổng cục hàng không 0913202369
24.
Ng. Văn Đoàn 11/29/16 Đội Nhân 7613190 Tổng cục TDTT 7332058
25. Trần Thành Đô 45 Trần Nhân Tông 8268671
26.
Lê Hông Giang 68/66/68 Ngọc Lâm G/Lâm 7611632
27.
Trịnh Hồng Điện Biên Phủ 8430878 - 0983038971
28.
Vũ Thế
-
26 Trương Hán Siêu 8267082 KS. Chìa khoá vàng 0913223704
29.
Ng. Mạnh 17/1đường 800A Nghĩa Đô 7560024 Viện Lịch sử QĐ
30. Ng. Việt 16A Lý Nam Đế 8455870 Bộ TL Công Binh 0912046982
31.
Ngô Thu 72 Trần Q.Toản - 0904377908
32.
Trần Quang P38-B8b Kim Liên
33. Tưởng Bích 8233848 -0903412875
34.
Phạm Cao Hải 41 Ngõ 205 Giải phóng 8694858-0904282775
35.
Phan Chiêm Hải 59A Trần Q.Toản 0903411347
36.
Trương Chí Hải 195b-65 Đội Cấn 8438338
37.
Ng. Công Hải 53 Phan Đình Phùng 08043454
38.
Ng. Việt Hằng 43 Trúc Bạch 8294537
39. Trịnh Mạnh Hoà TTQĐ Liễu Giai 7625090 Ban KHCN TCHKhông
40. Ng. Đình Hoà KTT Quân Trang Cống vị 0903405093
41. Ng. Quốc Hùng 6 Nguyễn Huy Tự - 0912228226
42. Ng. Văn Hùng 15 Lý Thường Kiệt 0903446667
43. Ng. Mạnh Hùng 54/12 Nguyễn Văn Trỗi 6641013
44. Lưu Công Hùng
- 232 Lý thánh Tông Đồ sơn 0912160625 UBND thị xã Đồ sơn

45. Đặng Hữu Hưng 40 LêĐạiHành HP. 0913515636 Ban T.chức thành uỷ
46. Nguyễn Đỗ Kiên P4D6 Giảng Võ 8310544
47.
Phạm Hồng Kỳ 5651263 – 069562615 - 0913200720
48. Vũ Quốc Khánh 9A-F8TT Bách Khoa 8693242 G.Đốc TT máytính QĐ
49. Phạm Khắc Khang P114A50TT Nam Đồng 5330597
50. Trần Vi Lăng B17/28 Điện Biên Phủ
51. Hoàng Xuân Lập 0904250074 Khoa ngoại BV 198
52.
Đinh Sỹ Luyện  8626679 0989290438

53. Trần Ngọc Lộc 3/56/127 Tổ 98 Hào Nam 5120313
54.
Ng. Sơn Lương P84-B1-TT Nam Đồng
55. Lê Trí Liêm  41-3B Ông ích Khiêm 8233675 Văn phòng TCCTrị
56. Trương Văn Minh 404 nhàC tt N.CTrứ  8215729  0913377432
57. Đỗ Ninh 17/88 TrânQu-Khải HP 0903408079 Tổng Cty thủy sản H.long
58. Cao Tú Phong 25 Làng Yên Phụ 8293758 - 0903404469
59.
Lê Tiến Phúc 212 C3 TT 34 Trần Phú 7336758
60. Phạm Tuấn Phan 9333446 0904405064
61.
Ng.Hữu Quang 16A Ng.Bỉnh Khiêm 8258966 Viện KTNĐ
62. Ng. Ngọc Quế 7754191 Viện Kinh tế Nông nghiệp
63 Phí Hùng Sơn P308-D6 TT Giảng Võ 8314193 Sở địa chính nhà đất
64. Ng. Thanh Sơn "ton" B5
65. Đinh Văn Sửu 111 Hồng Mai HB. Trưng
66. Ng Trung Quốc 0912865666
67. Ng.  Minh Tâm 124/22/50 Âu Cơ 7183950  0913557618 - Bộ VH-TT
68. Ng. Thành Tấn 22 Trần Duy Hưng – 069822027
69.
Đinh Văn Tấn Hoàng Hoa Thám 0914605071
70.
Bùi Quyết Thắng 95D Lý N.Đế 069553699 0913531042
71.
Ng. Quyết Thắng 19 Lê Văn Linh   8236732 0903237227
72.
Hoàng Mạnh Thắng 116 Yết Kiêu 0986675318
73.
Trương Đình Thắng N6-38B TrầnPhú 8231772 0904214407 CtyViệt Hà

74. Trần Thắng 83/1/69 Hào Nam 5187324 Cục địa chất KSVN
75. Vũ Nhật Thắng 10 Lãn Ông 8283170 Cục địa chất KSVN
76. Đào Thanh 66 Lê Lợi t.xã Sơn Tây   034832289
77.
Võ Đức Thanh 48/119 Hồ Đắc Di 8519198 Cục xây dựng BQP
78. Bùi Minh Thanh TT HVKTQS Xã Đàn 8529943 0983529943
79.
Ng. Hữu Thành 0913212271 Machinoimport
80.
Hoàng Ngọc Thành 12A Lý Nam Đế
81. Trần Hiệp Thương P38-B6 Giảng Võ
82. 
Chu Anh Thọ 5821388 - 0913215157
83.
Lê Quang Thọ 8385907 Trường ĐHNT Q.đội
84. Ng. Kiến Thiết 37 Lý Nam Đế
85. Ng. Dũng Tuấn
- 101/G5 Thành Công 7734459 0913201994 Cty HITACO BQP
86.
Doãn Văn Tuấn
- 4B/33B- P.Ngũ Lão 8248299 Phòng quân lực TCCNQP
87. Tống Ngọc Tráng N16P5K86 Liễu Giai  8346337 0912261687
88.
Ng. Việt Triều A4/1 Biệt thự T.Tự  5735929 - 0912009015
89.
Trần Việt Trung P3-12 Lý Nam Đế  8437892
90. Lê Vân
- Số1-34A/4 Trần Phú 069553262 - 0913248222 TT Tìm kiếm CHộCNạn
91. Phạm Ngọc Văn Thái Nguyên 0280.824281 TTYtế Đại từ Thái nguyên
92. Ng. Quang Vinh 8347975 - 0913208629 Ban Biên giới chính phủ
93. Võ Thế Vinh 93 Lý Nam Đế 8237498
94.
Ng. Khắc Việt 7339126 0904266092
95.
Dương Mạnh Việt 8534088 0913032322 Khoa QS ĐHBK
96. Hà Quang P107-C8 Thành Công - 0913345558
97. Lê Hòa Bình B2 Chợ Ngọc hà (sau trạm 354)
98. Văn Tiên Phong Nghệ an   đã đi Mỹ

More...

Thông báo 05/8/07

By Anh hùng Liệt sỹ N.V.TRỖI

ĐÃ CÓ DS TOÀN KHÓA 7 (gần 200 BT)
Chúc mừng các bạn đã đăng d.sách BTK7 trong các weblog.
Do kết cấu của Blog - nên rất là khó làm bản danh sách "đẹp".
Để hưởng ứng - đã tổng hợp cả 3 miền vào chung font unicode.
Bạn nhấn vào đây
WebsiteNPH để xem và "Save As" về máy mình.
Để cập nhật tốt tham khảo dễ - các bạn bổ xung vào khung có sẵn.
Khi hoàn chỉnh rồi sẽ lập file word - lại đặt vào đó - tải về lưu trữ lâu dài.

More...

Chung ta sẽ đi tìm Bạn Y Hòa ở Q.trị ?!

By NGUYỄN PHÚC HỌC

GC: Với nội dung này - đề nghị Bạn Trõi các khóa & BTK7 góp ý và nêu ra các khả năng có thể để chúng ta tổ chức nhanh nhất việc nghĩa cử này.

Tin từ A.KQ
Tuần trước Lê Trường Giang cùng anh em Trỗi k7 (Lê Toàn Thịnh   Nguyễn Việt Triều) và mấy bạn nữ lên Tây Ninh thăm Đại tá Tăng Thanh Bình bạn học cũ ở lớp 9G 10G Chu Văn An (Hà Nội) nguyên Tỉnh đội phó Tây Ninh trước khi về hưu. Bạn bè gặp nhau vui vẻ nhưng ai cũng nhắc tới bạn học cũ đã anh dũng hy sinh. Thật không ngờ Tăng Thanh Bình lại chính là người lính cùng chiến đấu với Y Hòa và Chấn Hưng ở chiến trường Quảng Trị. Vốn là dân sĩ quan tham mưu anh còn lưu giữ tấm bản đồ chiến trường với tỷ lệ 1/50.000 trên đó có ghi lại vị trí chôn cất Y Hoà và Chấn Hưng. Vậy Tăng Thanh Bình chính là nhân chứng sống về những cái chết của bạn chúng ta.

Biết Y Hoà là 1 trong 12 LS của ta mộ còn khuyết danh Trường Giang dùng ngay điện thoại chụp 3 kiểu của tấm bản đồ. Trước khi đi công tác Giang mail cho tôi thông tin quý báu này. Cảm ơn Giang rồi tôi điện thoại vào số máy 0913652333 cho Tăng Thanh Bình:

- Alô anh là Tăng Thanh Bình?  Tôi ở Ban Liên lạc Trường Nguyễn Văn…

- Vậy anh là… Kiến Quốc?... Cách đây mấy năm đọc Tuổi Trẻ có bài anh viết cùng lá thư từ chiến trường của Y Hoà tôi rất cảm động.

Và câu chuyện được bắt đầu: “Y Hoà là bạn chiến đấu của tôi nhưng là lính bộ binh thuộc D8 E209 F312 (sư đoàn từ Lào kéo về) còn tôi là lính 12 7mm phòng không C16 trực thuộc D8. Tôi Hoà Chấn Hưng cùng học phổ thông lại cùng chốt dài ngày trên Đồi Cháy. Đơn vị tôi giữ được chốt suốt từ tháng 9/1972 đến đầu tháng 11 năm ấy. Trên quả đồi con con ấy có 6 hầm bộ binh và 1 hầm cho khẩu đội pháo 12 7mm. Chiến sự ác liệt lính mình hy sinh nhiều.

Y Hoà bị một mảnh đạn pháo 175mm bắn trúng thái dương. Đau lắm Hoà vật vã suốt buổi sáng. (Sau này tôi nghĩ giá trúng phần mềm thì may nhưng làm sao được vì đó là chiến tranh!). Đến 2g chiều tim Hoà ngừng đập. Vậy là Hoà đi ngày 15/10/1972 (chứ không như anh viết trên báo là 16/10/1972. Có thể đây là sai sót của bộ phận chính sách). Còn tôi khẳng định là ngày này vì ngày đó trùng với ngày hy sinh của anh Trỗi.

Chấn Hưng của chúng ta cũng rất dũng cảm. Lần đó khẩu 12 7mm bị hỏng Hưng mày mò tự sửa. Chờ cho địch nống lên chỉ cách có 3m và nghĩ lực lượng ta không còn Hưng siết chặt cò giết chết 13 tên. Hưng hy sinh sau Y Hoà chỉ ít ngày. Sau Hưng có khẩu đội lên chốt đã hy sinh hết vì một trái pháo khoan làm sập cả hầm chữ A.

Đêm đến đơn vị mới cho lính vào thay quân mang theo cơm nắm nuớc uống còn không thể mang LS ra được vì phải vượt đầm lầy. Chúng tôi phải mang anh em LS ra chôn ở con hào cũ rồi đánh dấu lại. Cánh phòng không suốt 2 tháng chốt hy sinh đến 20 còn anh em bộ binh mất gần 200…

Từ chiến trường Quảng Trị tôi ra Bắc. Đến nhà Y Hoà tôi mang theo cuốn sách “E209 - Trận đánh và những chiến công” đặt lên ban thờ thắp hương. Trong đó có bài viết về Y Hoà một mình giữ chốt suốt một ngày trời không cho địch lấn chiếm. Đến năm 1974 tôi đi học sĩ quan rồi lại quay vào chiến truờng Tây Nam . Vừa rồi mới về nghỉ hưu ở thị xã Tây Ninh. Đã 35 trôi qua nhưng từng địa hình địa vật ở chiến trường xưa nhất là nơi chôn cất bạn mình thì không thể quên. Hơn nữa đọc bản đồ là nghề của mình. Chính tay tôi đã đánh 2 dấu đỏ trên tấm bản đồ. Tuy không chính xác 100% nhưng khả năng xác định lại rất cao.

More...

Chuyển tiếp Bài hay

By bantroikhoa7hn

 Tôi rất thích các bài trong Ban Trối K8 - vì có nhiều tin xưa nay chưa biết. Nhưng vào được cũng khó - do đó khi nào xem là tải về luôn... nay đăng lại vào đây cùng chia xẻ với BT.

Danh sách các tướng lĩnh Quân đội Nhân dân Việt Nam

Ngày nay tại Việt Nam các quân hàm từ Đại tướng Thượng tướng Đô đốc Hải quân đều do Chủ tịch nước (chủ tịch Hội đồng Quốc phòng) ký quyết định phong cấp. Các quân hàm Trung tướng Phó Đô đốc Hải quân Thiếu tướng Chuẩn Đô đốc Hải quân sẽ do Thủ tướng (phó chủ tịch Hội đồng Quốc phòng và An ninh) ký quyết định phong cấp.

Ngày 28 tháng 5 năm 1948 lễ phong tướng đầu tiên được tổ chức tại Việt Bắc có 1 Đại tướng 1 Trung tướng và 9 Thiếu tướng được phong. Riêng Thiếu tướng Nguyễn Sơn đang ở Khu 4 không tham dự mà được phái viên Phạm Ngọc Thạch thay mặt Chủ tịch nước trao tặng sau đó ít lâu.

Đại tướng
Tính đến năm 2007 Quân đội Nhân dân Việt Nam đã có 12 vị được phong quân hàm Đại tướng. Có 2 quân nhân được đặc cách phong quân hàm Đại tướng không qua các cấp trung gian là Võ Nguyên Giáp (1948) và Nguyễn Chí Thanh (1959).

Đại tướng là cấp quân hàm sĩ quan cao cấp trong lực lượng vũ trang các nước. Ở một số quốc gia đây là quân hàm dưới cấp thống tướng (hoặc là thống chế hoặc nguyên soái) nhưng ở hầu hết quốc gia thì quân hàm này là cao nhất.

Quân hàm Đại tướng của Quân đội Nhân dân Việt Nam (mang 4 sao) hiện nay tương đương quân hàm Generalfull General để khỏi nhầm với cấp tướng nói chung) Генерал армии (Quân đội Nga) Général d'Armée (Quân đội Pháp có 5 sao) Thượng tướng (上將 Shang Jiang với 3 sao Quân đội Trung Quốc). (Quân đội Mỹ; Quân đội Hoàng gia Anh có khi được gọi không chính thức là

Hàm tương đương trong Hải quân Anh Mỹ và Pháp là Đô đốc trong Hải quân Nga là Đô đốc Hạm đội (адмирал флота) có 4 sao. Đại tướng Không quân Anh được gọi là Air Chief Marshal.

Quân đội Liên Xô và Quân đội Nga trước kia có bậc Nguyên soái quân binh chủng tương đương với Đại tướng: Nguyên soái không quân (маршал авиации) Nguyên soái pháo binh (маршал артиллерии) Nguyên soái công binh (маршал инженерных войск) Nguyên soái bộ đội tăng thiết giáp (маршал бронетанковых войск) Nguyên soái bộ đội thông tin liên lạc (маршал войск связи). Các hàm này đã lần lượt bị bãi bỏ năm 1984 và năm 1993.

STT Họ tên Năm sinh - Năm mất Năm được phong Chức vụ cao nhất Chức vụ cao nhất trong Đảng Cộng sản Việt Nam Danh hiệu khác
1 Võ Nguyên Giáp 1911- 1948 Phó Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng Tổng tư lệnh Quân đội Nhân dân Việt Nam Bộ trưởng Bộ Quốc phòng Ủy viên Bộ Chính trị (1951-1982) Người anh cả của LLVTND Việt Nam Đại tướng đầu tiên của QĐNDVN Huân chương Sao vàng
2 Nguyễn Chí Thanh 1914-1967 1959 Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị Ủy viên Bộ Chính trị (1951-1967) Huân chương Sao vàng (truy tặng)
3 Văn Tiến Dũng 1917-2002 1974 Bộ trưởng Bộ Quốc phòng (1980-1987) Ủy viên Bộ Chính trị (1972-1986) Huân chương Sao vàng
4 Hoàng Văn Thái 1915-1986 1980 Tổng Tham mưu trưởng đầu tiên (1945-1953) Thứ trưởng Bộ Quốc phòng Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương các khóa III IV và V Huân chương Sao vàng (truy tặng 2007)
5 Chu Huy Mân 1913-2006 1982 Phó Chủ tịch Hội đồng Nhà nước (1981-1986) Ủy viên Bộ Chính trị (1976-1986) Đại tướng có tuổi Đảng cao nhất Huân chương Sao vàng
6 Lê Trọng Tấn 1914-1986 1984 Thứ trưởng Bộ Quốc phòng kiêm Tổng Tham mưu trưởng (1980-1986) Ủy viên Ban chấp hành Trung ương các khóa IV và V Huân chương Sao vàng (truy tặng 2007)
7 Lê Đức Anh 1920- 1984 Chủ tịch nước (1992-1997) Ủy viên Bộ Chính trị (1982-1997) Huân chương Sao vàng
8 Nguyễn Quyết 1922- 1990 Phó Chủ tịch Hội đồng Nhà nước Bí thư Trung ương Đảng khóa VI Huân chương Sao vàng
9 Đoàn Khuê 1923-1998 1990 Bộ trưởng Bộ Quốc phòng (1991-1997) Ủy viên Bộ Chính trị (1991-1997) Huân chương Sao vàng (truy tặng 2007)
10 Phạm Văn Trà 1935- 2003 Bộ trưởng Bộ Quốc phòng (1997-2006) Ủy viên Bộ Chính trị (1997-2006) Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân
11 Phùng Quang Thanh 1949- 2007 Bộ trưởng Bộ Quốc phòng (2006- ) Ủy viên Bộ Chính trị (2006- ) Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân
12 Lê Văn Dũng 1945- 2007 Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị Bí thư Trung ương Đảng

(ngòai ra còn có 2 đại tướng Công an nhân dân là Mai Chí Thọ và Lê Hồng Anh)

Thượng tướng
Danh sách này được xếp theo thứ tự năm phong.
STT Họ tên Năm sinh - Năm mất Năm thụ phong Chức vụ cao nhất Chức vụ cao nhất trong Đảng Cộng sản Việt Nam Danh hiệu khác
1 Chu Văn Tấn 1910-1984 1959 Phó chủ tịch Quốc hội Ủy viên Trung ương Đảng Thượng tướng đầu tiên Dân tộc Nùng
2 Song Hào 1917-2004 1974 Bộ trưởng Bộ Thương binh và Xã hội Bí thư Trung ương Đảng (1976-1982) Ủy viên Trung ương Đảng (1960-1982) Huân chương Sao vàng
3 Trần Văn Trà 1919–1996 1974 Thứ trưởng Bộ Quốc phòng Ủy viên Trung ương Đảng (1976-1982) 2 Huân chương Hồ Chí Minh
4 Trần Nam Trung 1914– 1974 Chủ nhiệm Ủy ban Thanh tra Chính phủ (1976-1982) Ủy viên Trung ương Đảng (1960-1982) Huân chương Hồ Chí Minh
5 Đàm Quang Trung 1921-1995 1984 Phó Chủ tịch Hội đồng Nhà nước (1987-1992) Bí thư Trung ương Đảng (1986-1991) ủy viên Trung ương Đảng (1976-1991) Huân chương Sao vàng (truy tặng năm 2007) Dân tộc Tày
6 Vũ Lập 1924-1987 1984 Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc của Chính phú Ủy viên Trung ương Đảng (1976-1991) Trưởng ban Ban Dân tộc Trung ương Huân chương Hồ Chí Minh
7 Hoàng Minh Thảo 1921 1984 Viện trưởng đầu tiên Viện Chiến lược Quân sự Ủy viên Trung ương Đảng (1981-1982) dự khuyết (1976-1981) Giáo sư (1986) Nhà giáo Nhân dân (1988) Giải thưởng Hồ Chí Minh Huân chương Hồ Chí Minh
8 Hoàng Cầm 1920- 1984 Tổng thanh tra Quân đội (1987-1992) Ủy viên Trung ương Đảng (1976-1991) Huân chương Hồ Chí Minh
9 Trần Văn Quang 1917- 1984 Thứ trưởng Bộ Quốc phòng Ủy viên dự khuyết Trung ương Đảng (1960-1976) Huân chương Hồ Chí Minh
10 Đinh Đức Thiện 1913–1987 1986 Bộ trưởng Bộ Giao thông - Vận tải Ủy viên Trung ương Đảng (1976-1982) Huân chương Hồ Chí Minh
11 Trần Sâm 1918- 1986 Thứ trưởng Bộ Quốc phòng (1963-1976 1982-1990) Ủy viên Trung ương Đảng (1976-1982) Huân chương Hồ Chí Minh
12 Lê Quang Hòa 1914-1993 1986 Thứ trưởng Bộ Quốc phòng (1980) Ủy viên Trung ương Đảng (1976-1982) Huân chương Hồ Chí Minh
13 Nguyễn Minh Châu 1921-1999 1986 Phó Tổng thanh tra Quân đội Ủy viên Trung ương Đảng (1982-1991) Huân chương Hồ Chí Minh
14 Bùi Phùng 1920-1999 1986 Thứ trưởng Bộ Quốc phòng (1977-1988) Ủy viên Trung ương Đảng (1976-1986) Huân chương Hồ Chí Minh
15 Lê Ngọc Hiền 1928-2006 1986 Phó Tổng Tham mưu trưởng (1974) Ủy viên Trung ương Đảng Huân chương Độc lập hạng nhất
16 Nguyễn Hữu An 1926-1995 1986 Giám đốc Học viện Quân sự cấp cao Phó Giáo sư Huân chương Độc lập hạng nhất
17 Phùng Thế Tài 1920 1986 Phó Tổng Tham mưu trưởng
18 Vũ Lăng 1921-1988 1986 Cục trưởng Cục Tác chiến Giáo sư Huân chương Độc lập hạng nhất
19 Phạm Ngọc Mậu 1919-1993 1986 Phó Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị Huân chương Hồ Chí Minh
20 Nguyễn Nam Khánh 1925- 1988 Phó Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị Ủy viên Trung ương Đảng (1982-1996)
21 Đào Đình Luyện 1929-1999 1988 Thứ trưởng Bộ Quốc phòng Tổng Tham mưu trưởng (1991-1995) Ủy viên Trung ương Đảng (1986-1996) Huân chương Độc lập hạng nhất
22 Đặng Vũ Hiệp 1928- 1988 Thứ trưởng Bộ Quốc phòng (1977-1984) Ủy viên Trung ương Đảng (1982-1986) dự khuyết (1976-1982)
23 Nguyễn Chơn 1927- 1988 Thứ trưởng Bộ Quốc phòng (1994-1999) Ủy viên Trung ương Đảng (1986-1996) Anh hùng Lực lượng Vũ trang Nhân dân (1970)
24 Giáp Văn Cương 1921-1990 1988 Phó Tổng Tham mưu trưởng (1974) Đô đốc Hải quân Huân chương Độc lập hạng nhất
25 Lê Khả Phiêu 1931- 1992 Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị Tổng Bí thư (1997-2001)
26 Nguyễn Trọng Xuyên 1926- 1992 Thứ trưởng Bộ Quốc phòng (1988-1989) Ủy viên Trung ương Đảng (1986-1996) Huân chương Độc lập hạng nhất
27 Phạm Thanh Ngân 1939- 1999 Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị (1998-2001) Ủy viên Bộ Chính trị (1996-2001) Anh hùng Lực lượng Vũ trang Nhân dân (1969)
28 Nguyễn Thế Trị 2004 Giám đốc Học viện Quốc phòng (1997-2007) Ủy viên Trung ương Đảng (2001-2006)

Trung tướng

Cấp bậc Trung tướng Việt Nam được đặt ra từ năm 1946. Tuy nhiên đến năm 1948 mới có Nguyễn Bình là quân nhân đầu tiên được phong quân hàm này. Theo Sắc lệnh của Chủ tịch phủ số 036-SL ngày 31 tháng 8 năm 1959 có thêm 4 Trung tướng được phong:

* Nguyễn Văn Vịnh Thứ trưởng Bộ Quốc phòng
* Hoàng Văn Thái Phó Tổng Tham mưu trưởng
* Trần Văn Trà Phó Tổng Tham mưu trưởng
* Song Hào Phó Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị

Năm 1981 quân hàm Trung tướng Hải quân được quy định tên gọi riêng là Phó Đô đốc Hải quân.

Ngày nay tại Việt Nam quân hàm Trung tướng Phó Đô đốc Hải quân đều do Thủ tướng Chính phủ kiêm phó chủ tịch Hội đồng Quốc phòng và An ninh Quốc gia ký quyết định phong cấp.


CHỦ TỊCH NƯỚC
Số: 036/SL

VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HOÀ
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----- o0o -----
Hà Nội Ngày 31 tháng 08 năm 1959


SẮC LỆNH

CỦA CHỦ TỊCH PHỦ SỐ 036/SL NGÀY 31 THÁNG 8 NĂM 1959

CHỦ TỊCH NƯỚC VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HOÀ

Căn cứ vào điều 6 và điều 9 của đạo luật số 109-SL-L11 ngày 31 tháng 5 năm 1958 quy định hệ thống cấp bậc quân hàm và trao quân hàm cho sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam;

Theo đề nghị Thủ tướng Chính phủ

RA SẮC LỆNH:

Điều 1

Nay trao quân hàm cấp Đại tướng cho đồng chí Nguyễn Chí Thanh Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị Quân đội Nhân dân Việt Nam.

Điều 2

Trao quân hàm cấp Thượng tướng cho những cán bộ cao cấp của Quân đội Nhân dân Việt Nam sau đây:

Đồng chí Văn Tiến Dũng Tổng tham mưu trưởng

Đồng chí Chu Văn Tấn Chính uỷ Quân khu Việt Bắc.

Điều 3

Trao quân hàm cấp Trung tướng cho những cán bộ cao cấp của Quân đội Nhân dân Việt Nam sau đây:

Đồng chí Nguyễn Văn Vịnh Thứ trưởng Bộ Quốc phòng

Đồng chí Hoàng Văn Thái Phó Tổng tham mưu trưởng

Đồng chí Trần Văn Trà Phó Tổng tham mưu trưởng

Đồng chí Song Hào Phó Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị.

Điều 4

Trao quân hàm cấp Thiếu tướng cho những cán bộ cao cấp của Quân đội Nhân dân Việt Nam sau đây:

Đồng chí Trần Văn Quang Phó Tổng tham mưu trưởng

Đồng chí Lê Quang Đạo Phó Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị

Đồng chí Nguyễn Thanh Bình Phó Chủ nhiệm Tổng cục Hậu cần

Đồng chí Trần Sâm Phó Chủ nhiệm Tổng cục Hậu cần

Đồng chí Nguyễn Bằng Giang Tư lệnh Quân khu Tây Bắc

Đồng chí Nguyễn Trọng Vĩnh Chính uỷ Quân khu 4

Đồng chí Hoàng Minh Thảo Hiệu trưởng Trường bổ túc quân

sự trung cao cấp

Đồng chí Lê Chương Chính uỷ Trường bổ túc quân sự

trung cao cấp

Đồng chí Lê Quang Hoà Chính uỷ Trường sĩ quan lục quân.

Điều 5

Thủ tướng Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành sắc lệnh này.

CHỦ TỊCH NƯỚC
CHỦ TỊCH NƯỚC
(Đã ký)
Hồ Chí Minh



Các Trung tướng đựơc đề bạt các đợt sau:
Danh sách này được xếp theo thứ tự năm phong.
STT Họ tên Năm sinh - Năm mất Năm thụ phong Chức vụ cao nhất Chức vụ cao nhất trong Đảng Cộng sản Việt Nam Ghi chú
- Đồng Sĩ Nguyên 1923- 1974 Phó chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (1982-1991) Ủy viên Bộ Chính trị (1986-1991) Huân chương Sao vàng
-Lê Quang Đạo 1921-1999 1974 Chủ tịch Quốc hội (1987-1992) Bí thư Trung ương Đảng (1976-1986) Huân chương Sao Vàng (truy tặng 2002)
- Lê Hiến Mai 1918-1992 1974 Chủ nhiệm Ủy ban Y tế - Xã hội Quốc hội Ủy viên Trung ương Đảng Huân chương Hồ Chí Minh
- Trần Độ 1923–2002 1974 Phó Chủ tịch Quốc hội Ủy viên Trung ương Đảng Huân chương Hồ Chí Minh
- Trần Quý Hai 1913-1985 1974 Thứ trưởng Bộ Quốc phòng (1961-1985) Ủy viên dự khuyết Trung ương Đảng (1960-1976) Huân chương Hồ Chí Minh
- Nguyễn Đôn 1918- 1974 Thứ trưởng Bộ Quốc phòng (1968-1973) Ủy viên dự khuyết Trung ương Đảng (1960-1976) Huân chương Hồ Chí Minh
-Bằng Giang 1915-1990 1974 Phó Tổng thanh tra Quân đội Huân chương Hồ Chí Minh Dân tộc Tày
-Cao Văn Khánh 1917-1980 1980 Phó Tổng Tham mưu trưởng (1974-1980) (ai có ảnh Cao Quý Vũ k?- bạn này đẹp trai nhất K8 đã chết trong 1tai nạn tàu hỏa khi đi về trường đại học quân sự Vĩnh Yên k hiểu sao thỉnh thoảng tôi lại nhớ đến người bạn này # tin đồn ô.Khánh là anh của tướng Cao Văn Viên(tổng tham mưu trưởng VNCH hình như là không đúng)
-Đồng Văn Cống 1918-2005 1980 Phó Tổng Thanh tra Quân đội Huân chương Hồ Chí Minh
-Nguyễn Hòa 1927- 1980 Tổng cục trưởng Tổng cục Dầu khí Phó Chủ nhiệm Ủy ban Kế hoạch và Ngân sách Quốc hội khóa VIII Ủy viên Trung ương Đảng khóa V Huân chương Hồ Chí Minh
-Nam Long 1921-1999 1981 Phó Giám đốc Học viện Quân sự cấp cao (1977-1983) Huân chương Hồ Chí Minh
-Nguyễn Hữu Xuyến 1915- 1982 Tư lệnh Quân khu 9 Huân chương Độc lập hạng nhất
-Vũ Xuân Chiêm 1923- 1982 Thứ trưởng Bộ Quốc phòng (1976-1986)
-Đặng Kinh 1921- 1982 Phó Tổng Tham mưu trưởng (1978-1988) Huân chương Hồ Chí Minh
-Lê Tự Đồng 1920- 1982 Phó Tổng Thanh tra Quân đội Huân chương Hồ Chí Minh
-Lê Văn Tri 1920- 1982 Tư lệnh Quân chủng Phòng không - Không quân (1969-1977) Ủy viên dự khuyết Trung ương Đảng khóa IV
-Đỗ Trình 1922- 1982 Phó Viện trưởng Viện Chiến lược Bộ Quốc phòng Giáo sư Tiến sĩ
-Hoàng Phương 1924-2001 1982 Viện trưởng Viện Lịch sử Quân sự Bộ Quốc phòng Giáo sư Tiến sĩ
-Lê Linh 1925-1998 1984 Viện phó Chính trị Học viện Quân sự cấp cao
-Trần Văn Nghiêm 1923-1995 1984 Tư lệnh Quân khu 9 (1979-1985)
-Lê Văn Tưởng 1919- 1984 Phó Chính ủy Quân Giải phóng miền Nam Ủy viên thường trực Ủy ban kiểm tra Đảng ủy Quân sự Trung ương Huân chương Hồ Chí Minh
-Doãn Tuế 1917-1995 1984 Phó Tổng tham mưu trưởng (1978-1988)
-Dương Cự Tẩm 1921-2006 1984 Phó Tư lệnh Chính trị Quân khu 7
-Lê Hai 1927- 1984 Phó Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị (1977-1998)
-Đàm Văn Ngụy 1928- 1984 Tư lệnh Quân khu 1 (1987) Ủy viên Trung ương Đảng Anh hùng Lực lượng Vũ trang (1956) Dân tộc Tày
-Đinh Văn Tuy 1922-1990 1984 Tư lệnh Bộ đội Biên phòng (1981-1990)
-Lư Giang 1920-1994 1984 Tư lệnh Quân khu Thủ đô (1980-1989)
-Nguyễn Chánh 1917-2001 1984 Thứ trưởng Quốc phòng Cộng hòa Miền Nam Việt Nam (1969-1976)
-Nguyễn Anh Đệ 1925-1985 1984 Tư lệnh binh chủng Đặc công
-Hoàng Ngọc Diêu 1925- 1986 Tổng Cục trưởng Tổng Cục Hàng không Dân dụng (1976-1978 và 1987-1989)
-Lê Xuân Lựu 1925- 1986 Giám đốc Học viện Chính trị Quân sự (1981-1991)
-Trần Thanh Từ 1922- 1986 Phó Chủ nhiệm Tổng cục Kỹ thuật (1981-1989)
-Lê Thùy (Lê Văn Lộc) 1922-1999 1986 Tư lệnh Quân khu Tây Bắc (1970-1974)
-Đỗ Văn Đức 1925- 1986 Phó Tổng Tham mưu trưởng (1982-1995)
-Hoàng Văn Khánh 1923-2002 1986 Tư lệnh Quân chủng Phòng không (1977-1982)
-Nguyễn Xuân Thăng 1924-1999 1986 Tư lệnh Binh chủng Thông tin Liên lạc (1976-1985) Chủ nhiệm Chính trị cơ quan Bộ Quốc Phòng & Bộ tổng Tham mưu (1986-1994)
-Nguyễn Xuân Hoàng 1918-1987 1986 Viện trưởng Viện Lịch sử Quân sự Việt Nam Trưởng ban Ban B.68 Trung ương Huân chương Độc lập hạng nhất
-Đặng Hoà (Đặng Ngọc Lập) 1927-2007 1986 Chính ủy Binh chủng Pháo binh (1971-73) (?-87) Phó Tư lệnh Quân khu 4
Phó Chủ nhiệm Ủy ban kiểm tra Đảng ủy Quân sự Trung ương
-Nguyễn Thới Bưng 1927- 1988 Thứ trưởng Quốc phòng (1992-1996) Ủy viên Trung ương Đảng (1986-1996)
-Bùi Thanh Vân 1927-1994 1988 Tư lệnh Quân khu 7 (1989-1994) Ủy viên Trung ương Đảng
-Lê Nam Phong 1927- 1988 Hiệu trưởng Trường Sĩ quan Lục quân 2
-Nguyễn Đệ 1928-1998 1988 Tư lệnh Quân khu 9 Anh hùng Lực lượng Vũ trang (1998)
-Đặng Quân Thụy 1928- 1989 Phó Chủ tịch Quốc hội kiêm Chủ nhiệm Ủy ban An ninh - Quốc phòng Ủy viên Trung ương Đảng
-Trần Hanh 1932- 1989 Thứ trưởng Quốc phòng (1993-1996) Ủy viên Trung ương Đảng (1981-1982) dự khuyết (1976-1981) Anh hùng Lực lượng Vũ trang
-Nguyễn Hòa 1923-2000 1989 Trưởng đoàn chuyên gia Quân sự Việt Nam tại Lào Tư lệnh Quân đoàn 1 Ủy viên dự khuyết Trung ương Đảng khóa V VI
-Nguyễn Năng 1927- 1989 Viện phó Học viện Quân sự cấp cao (1981-1993)
-Phan Thu 1931- 1990 Thứ trưởng Quốc phòng (1993-1996) Ủy viên Trung ương Đảng (1991-1996) dự khuyết (1986-1991)
-Trương Khánh Châu 1934- 1992 Thứ trưởng Bộ Quốc phòng (1996-2002) Anh hùng lực lượng vũ trang(năm 1976)
-Trịnh Trân 1928-2006 1992 Tư lệnh Bộ đội Biên phòng (1991-1998) Phó Chủ nhiệm Ủy ban Quốc phòng - An ninh Quốc hội (1992-1997)
-Trần Xuân Trường 1928- 1992 Giám đốc Học viện Chính trị Quân sự (1992- ) Giáo sư (1998) Nhà giáo Nhân dân (1994)
-Đào Trọng Lịch 1939-1998 1998 Thứ trưởng Quốc phòng Tổng tham mưu trưởng Ủy viên Trung ương Đảng Mất vì tai nạn máy bay tại Lào ngày 25/5/1998
-Nguyễn Văn Cốc 1943- 1999 Chánh Thanh tra Bộ Quốc phòng Anh hùng Lực lượng Vũ trang
-Nguyễn Văn Phiệt 1938- 1999 Phó Tư lệnh Chính trị Quân chủng Phòng không - Không quân Anh hùng Lực lượng Vũ trang (1973)
* Đỗ Trung Dương: Phó Tổng Tham mưu trưởng
* Trần Nhẫn: nguyên Tư lệnh Quân chủng Phòng không-Không quân nguyên Phó Tư lệnh sư đoàn Phòng không Hà Nội
* Nguyễn Văn Tiên: nguyên Tư lệnh không quân Tiểu đoàn trưởng đầu tiên của Tiểu đoàn 307
* Hoàng Hữu Thái (Phó đô đốc) Tư lệnh Hải quân
* Đỗ Xuân Công (Phó Đô đốc) Tư lệnh Hải quân
* Mai Xuân Vĩnh (Phó Đô đốc) Tư lệnh Hải quân
* Trần Đức Việt: nguyên Chủ nhiệm Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng.
* Lê Trung Thành: Phó Chủ nhiệm Tổng cục Hậu cần
* Đỗ Đức Pháp: nguyên chủ nhiệm Tổng cục Kỹ thuật
* Đặng Vũ Chính: nguyên Tổng cục trưởng Tổng cục II
* Trịnh Ngọc Huyền: nguyên Tư lệnh Bộ đội Biên phòng
* Trần Tất Thanh: nguyên Tư lệnh Quân khu 2
* Phạm Hồng Cư : Cục trưởng Cục văn hoá Tổng cục Chính trị Phó Tư lệnh kiêm Chủ nhiệm chính trị Quân khu 2
* Tiêu Văn Mẫn chủ tịch Hội Nạn nhân chất độc da cam Hà Nội
* Chu Duy Kính: nguyên Tư lệnh quân khu Thủ đô
* Phạm Văn Tánh: nguyên Tư lệnh Quân khu Thủ đô
* Nguyễn Quốc Thước: nguyên Tư lệnh Quân khu 4 Phó Chủ tịch kiêm Tổng thư ký Hội Cựu chiến binh Việt Nam
* Nguyễn Khắc Dương: nguyên Tư lệnh Quân khu 4 ủy viên T.Ư Đảng
* Trương Đình Thanh (Thành?): Tư lệnh Quân khu 4 mất vì tai nạn máy bay trực thăng 2005
* Đỗ Quang Hưng nguyên Tư lệnh Quân khu 7
* Nguyễn Văn Chia nguyên Tư lệnh Quân khu 7
* Phạm Xuân Hoà nguyên Phó Tư lệnh Quân khu 7
* Phạm Ngọc Hưng nguyên Tư Lệnh Quân Khu 9
* Nguyễn Văn Tấn nguyên Tư lệnh Quân khu 9 nguyên Sư đoàn trưởng Sư đoàn 339 anh hùng
* Nguyễn Phúc Thanh nguyên Tư lệnh Quân đoàn 2
* Phạm Hồng Sơn Cục phó Cục Quân huấn Bộ Tổng tham mưu phó Viện trưởng HVQS cấp cao
* Nguyễn Đình Ước Phó giáo sư nguyên Viện trưởng Viện lịch sử quân sự Việt Nam
* Nguyễn Hải Bằng Nguyên Quyền Giám đốc Học viện Quốc phòng
* Nguyễn Văn Thái nguyên Phó Giám đốc chính trị Học viện Lục quân Đà Lạt nguyên Cục trưởng Cục Tư tưởng – Văn hóa Tổng cục Chính trị
* Hoàng Nghĩa Khánh nguyên Cục trưởng Cục Tác chiến Bộ Tổng tham mưu
* Lê Hữu Đức nguyên Cục trưởng Cục Tác chiến Bộ Tổng tham mưu [1] [2]
* Nguyễn Huân
* Nguyễn Ân: nguyên Sư trưởng Sư 304
* Phan Bình (?-1987): Cục trưởng Cục Quân báo Bộ Tổng Tham mưu(1962-1987)
* Lê An
* Lê Thành Văn
* Mai Trọng Tần
* Nguyễn Hữu Đức
* Nguyễn Thế Bôn Chủ tịch Hiệp Hội thể thao Người khuyết tật Việt Nam
* Phan Hoàn: Quảng Nam
* Nguyễn Tiến Long
* Nguyễn Ngọc Thanh Phó Giám đốc Học viện Quốc phòng
* Trần Linh Phó Tư lệnh chính trị Bộ đội Biên phòng
Các Trung tướng mới nghỉ hưu
* Ma Thanh Toàn Tư lệnh Quân khu 2.{nghỉ hưu (1/3/2007)}.
* Trần Phước Chủ nhiệm Tổng cục Hậu cần. {nghỉ hưu (1/3/2007)}
* Nguyễn Hoa Thịnh Giám đốc Trung tâm Khoa học và Công nghệ Quân sự {nghỉ hưu (1/3/2007)}
* Nguyễn Văn Thân Tư lệnh Quân chủng Phòng không-Không quân (thôi chỉ huy quản lý; tiếp tục công tác đại biểu Quốc hội và nghỉ hưu theo chế độ khi kết thúc nhiệm kỳ Quốc hội khóa XI)
* Phạm Hồng Minh Phó Tư lệnh Quân khu 4 (thôi chỉ huy quản lý; tiếp tục công tác đại biểu Quốc hội và nghỉ hưu theo chế độ khi kết thúc nhiệm kỳ Quốc hội khóa XI)
Các Trung tướng đang tại chức
* Lê Hải Anh Phó Ban nghiên cứu chiến lược-an ninh quốc gia nguyên Phó Tổng Tham mưu trưởng
* Nguyễn Đức Soát Phó Tổng Tham mưu trưởng
* Nguyễn Hữu Khảm (được phong tháng 12 2004) Phó Tổng Tham mưu trưởng
* Nguyễn Năng Nguyễn (được phong tháng 12 2004) Phó Tổng Tham mưu trưởng
* Nguyễn Đăng Luyện Phó Tổng Tham mưu trưởng
* Hoàng Kỳ Phó Tổng Tham mưu trưởng
* Phạm Hồng Lợi Phó Tổng Tham mưu trưởng
* Lê Văn Hân: Phó chủ nhiệm Tổng cục Chính trị
* Phùng Khắc Đăng: Phó chủ nhiệm Tổng cục Chính trị
* Đàm Đình Trại Phó Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị dân tộc Tày sinh 25/12/1947 quê Đào Ngạn Hà Quảng Cao Bằng
* Phạm Hồng Thanh (được phong tháng 12 2004) Phó Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị.
* Phạm Văn Long Phó Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị
* Nguyễn Văn Hiến (Phó Đô đốc Hải quân) Tư lệnh Quân chủng Hải quân Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam
* Nguyễn Văn Tình (Phó Đô đốc Hải quân) Phó Tư lệnh kiêm Chính ủy Quân chủng Hải quân
* Tăng Văn Huệ (được phong tháng 12 2004) Tư lệnh Bộ đội Biên phòng
* Nguyễn Như Hoạt Tư lệnh Quân khu Thủ đô
* Phạm Xuân Thệ Tư lệnh Quân khu 1
* Đỗ Bá Tỵ (được phong 2/2007): Tư lệnh Quân khu 2 Ủy viên Trung ương Đảng
* Lê Minh Cược Chính ủy Quân khu 2
* Nguyễn Văn Lân Tư lệnh Quân khu 3
* Đoàn Sinh Hưởng Tư lệnh Quân khu 4 Anh hùng LLVT (1975)( là bạn chiến đấu của LS Lê Minh Tân)
* Huỳnh Ngọc Sơn (được phong tháng 12 2004) Tư lệnh Quân khu 5 Ủy viên Trung ương Đảng
* Lê Mạnh (được phong tháng 12 2004) Tư lệnh Quân khu 7
* Huỳnh Tiền Phong Tư lệnh Quân khu 9
* Lưu Phước Lượng (được phong tháng 12 2004) Phó Tư lệnh Quân khu 9 Phó Trưởng ban Ban Chỉ đạo Tây Nam Bộ (từ tháng 11/2006)
* Bùi Văn Huấn: Phó chủ nhiệm Tổng cục Chính trị Ủy viên Trung ương Đảng
* Trương Quang Khánh Chủ nhiệm Tổng cục Kỹ thuật Ủy viên Trung ương Đảng
* Phạm Tuân Chủ nhiệm Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng
* Nguyễn Đình Hậu Phó Chủ nhiệm về chính trị Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng
* Nguyễn Chí Vịnh (được phong tháng 12 2004) Tổng cục trưởng Tổng cục II(là con trai út của đại tướng huyền thoại Nguyễn Chí Thanh là người tôi nhắc đến trong 1 bài trước đây)
* Vũ Văn Kiểu Viện trưởng Viện Chiến lược Quân sự
* Phạm Xuân Hùng Giám đốc Học viện Quốc phòng Ủy viên Trung ương Đảng
* Lê Minh Vụ Giám đốc Học viện Chính trị-Quân sự
* Nguyễn Đức Luyện Giám đốc Học viện Kỹ thuật Quân sự
* Phạm Gia Khánh Giám đốc Học viện Quân y
* Bùi Sỹ Vui (được phong tháng 12 2004) Phó Chủ nhiệm Ủy ban kiểm tra Đảng ủy Quân sự Trung ương
* Nguyễn Phúc Hoài Cục trưởng Cục Bảo vệ An ninh Quân đội Tổng cục Chính trị
* Phạm Ngọc Khóa Cục trưởng Cục Tác chiến Bộ Tổng Tham mưu
* Nguyễn Đăng Sáp (được phong tháng 2 2007) Chính ủy Quân khu Thủ đô
* Nguyễn Tiến Bình (được phong tháng 2 2007) Chính ủy Học viện Quốc phòng
* Nguyễn Ngọc Thanh (được phong tháng 2 2007) nguyên Phó Giám đốc Học viện Quốc phòng
* Nguyễn Song Phi (được phong tháng 2 2007) Cục trưởng Cục Quân lực Bộ Tổng Tham mưu
* Trần Nam Phi: (được phong tháng 2 2007) Phó Tổng cục trưởng Tổng cục II
* Nguyễn Đức Xê: Hiệu trưởng Trường Sĩ quan Lục quân 2.
Thiếu tướng
Cấp bậc Thiếu tướng Việt Nam được đặt ra từ năm 1946. Quân nhân đầu tiên được phong quân hàm này là Lê Thiết Hùng. Năm 1981 quân hàm Thiếu tướng Hải quân được quy định tên gọi riêng là Chuẩn Đô đốc Hải quân.
Ngày nay tại Việt Nam quân hàm Thiếu tướng Chuẩn Đô đốc Hải quân đều do Thủ tướng Chính phủ kiêm phó Chủ tịch Hội đồng Quốc phòng và An ninh Quốc gia ký quyết định phong cấp.
Các Thiếu tướng đã mất giải ngũ hoặc nghỉ hưu
(Danh sách này được xếp theo thứ tự năm phong)
STT Họ tên Năm sinh - Năm mất Năm thụ phong Chức vụ cao nhất Chức vụ cao nhất trong Đảng Cộng sản Việt Nam Ghi chú
1 Lê Thiết Hùng 1908-1986 1946 Đại sứ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa tại Triều Tiên Phó Trưởng ban Ban Đối ngoại Trung ương Thiếu tướng đầu tiên
-Dương Văn Dương 1900-1946 1946 (truy phong) Khu bộ phó Khu 7 không phải đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam thuộc lực lượng Bình Xuyên Liệt sĩ được truy phong quân hàm đầu tiên
-Nguyễn Sơn 1908-1956 1948 Chủ tịch Ủy ban kháng chiến hành chính Miền Nam Việt Nam (1946) Lưỡng quốc Tướng quân
-Trần Đại Nghĩa 1913-1997 1948 Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước Viện trưởng Viện Khoa học Việt Nam. Phó Trưởng ban Ban Cơ khí Trung ương Giáo sư Anh hùng lao động (1952) Giải thưởng Hồ Chí Minh Huân chương Hồ Chí Minh Viện sĩ Viện Hàn lâm Khoa học Liên Xô; cha đẻ của ngành Công nghiệp Quốc phòng Việt Nam.
-Hoàng Sâm 1915-1968 1948 Tư lệnh Liên khu 3 Đội trưởng đầu tiên Đội Việt Nam tuyên truyền Giải phóng quân Huân chương Hồ Chí Minh (truy tặng 1999)
-Trần Tử Bình 1907-1967 1948 Phó tổng thanh tra Chính phủ (1956-1958) Ủy viên Ban chấp hành Trung ương Phó bí thư Quân ủy Trung ương Huân chương Hồ Chí Minh (truy tặng 2001)
-Phan Trọng Tuệ 1917-1991 1955 Phó Thủ tướng chính phủ (1974-1975) Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương các khóa III và VI Huân chương Hồ Chí Minh
-Đỗ Xuân Hợp 1906-1985 1955 Phó Chủ nhiệm Ủy ban Y tế - Xã hội Quốc hội Anh hùng Lực lượng Vũ trang (1985) Huân chương Hồ Chí Minh Giải thưởng Hồ Chí Minh (1985) Giải thưởng Viện Hàn lâm y học Pháp (1949)
-Lê Quảng Ba 1914-1988 1959 Tư lệnh đầu tiên Quân khu Việt Bắc Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương khóa III Trưởng ban Ban Dân tộc Trung ương Huân chương Hồ Chí Minh
-Lê Chưởng 1914-1973 1959 Thứ trưởng Bộ Giáo dục Huân chương Hồ Chí Minh
-Nguyễn Trọng Vĩnh 1916- 1959 Đại sứ Việt Nam tại Trung Quốc (1974-1989) Ủy viên dự khuyết Ban Chấp hành Trung ương khóa III
-Tạ Xuân Thu 1916-1971 1961 Tư lệnh kiêm Chính ủy Bộ đội Biên Phòng Tư lệnh đầu tiên Quân chủng Hải quân Huân chương Hồ Chí Minh
-Tô Ký 1919-1999 1961 Chánh án Tòa án Quân sự Trung ương 02 Huân chương Độc lập hạng nhất
Đặng Quốc Bảo 1927- 1974 Thứ trưởng Bộ Đại học và Trung học chuyên nghiệp Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương khóa IV Trưởng ban Ban Khoa giáo Trung ương Huân chương Độc lập hạng nhất
-Hoàng Minh Thi 1922-1981 1974 Tư lệnh Quân khu 4 (1978-1981) Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương khóa IV
Hoàng Thế Thiện 1922-1995 1974 Thứ trưởng Bộ Quốc phòng (1977-1982) Ủy viên dự khuyết Ban Chấp hành Trung ương khóa IV Trưởng ban Ban B.68 Trung ương Vị tướng chính ủy Huân chương Hồ Chí Minh
-Huỳnh Đắc Hương 1921- 1974 Thứ trưởng Lao động Thương Binh Xã hội
-Lê Quốc Sản 1920-2000 1974 Tư lệnh Quân khu 8 (1974-1975) Huân chương Độc lập hạng nhất
-Nguyễn Thị Định 1920-1992 1974 Phó Chủ tịch Hội đồng nhà nước Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương (1976-1991) Nữ tướng quân đầu tiên Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân (truy tặng 1995) Huân chương Hồ Chí Minh Giải thưởng Hòa bình quốc tế Lênin (1968)
-Trần Thế Môn 1915- 1974 Phó Chánh án Tòa án Nhân dân Tối cao Huân chương Độc lập hạng nhất
-Võ Bẩm 1915- 1974 Phó Chủ nhiệm Ủy ban Thanh tra Quân đội Huân chương Hồ Chí Minh
-Vũ Văn Cẩn 1915-1982 1974 Bộ trưởng Bộ Y tế (1975-1982) Huân chương Độc lập hạng nhất
-Phạm Ngọc Hưng 1918- 1974 Phó Tư lệnh Quân khu 9 (1976-)
-Vũ Yên 1919-1979 1974 Hiệu trưởng Trường Sĩ quan Lục quân Tư lệnh Quân khu Hữu ngạn Huân chương Độc lập hạng nhất-
Nguyễn Bá Phát 1921-1993 1974 Thứ trưởng Bộ Hải sản Thiếu tướng Hải quân (nay gọi là Chuẩn đô đốc Hải quân)
-Hoàng Trà 1922- 1974 Phó Chủ nhiệm Chính trị Tổng cục Hậu cần (1981-1990) Phó chủ nhiệm Ủy ban kiểm tra Đảng ủy Quân sự Trung ương (1979-1980) Thiếu tướng Hải quân (nay gọi là Chuẩn đô đốc Hải quân)
-Trần Văn Danh 1923-? 1975 Thứ trưởng Bộ Điện lực Anh hùng Lao động (1990)
-Bùi Cát Vũ 1924- ? Phó Tư lệnh quân khu 7 (1981-1990) Nhà văn
-Hoàng Đan 1928-2003 ? Cục trưởng Cục Khoa học Quân sự Bộ Tổng tham mưu (1990-1995)
-Hoàng Kiện 1921-2000 1977 Viện phó Học viện Quân sự cấp cao (1981-1986) Tư lệnh đầu tiên của Bộ tư lệnh Phòng không
-Trần Văn Phác 1926- 1977 Bộ trưởng Bộ Văn hóa Ủy viên Ban chấp hành Trung ương (1982-1991)
-Kim Tuấn (Nguyễn Công Tiến) 1927-1979 1977 Tư lệnh Quân đoàn 3 Hy sinh trong khi làm nhiệm vụ Anh hùng Lực lượng Vũ tran

More...

Anh BTMT Hoi + Họp

By Anh hùng Liệt sỹ N.V.TRỖI

+ Để xem hinh - nhấn chuột vào view show

More...

Xin chúc mừng!

By Anh hùng Liệt sỹ N.V.TRỖI

Các trang weblog của Bạn Trỗi Khóa 7 là được liên kết với nhau ngay từ đầu.
Hiện nay trang BẠN TRỖI K7 - SÀI GÒN càng ngày càng được anh em BT ở Sài gòn cùng BT cả nước quan tâm truy cập và tham gia gửi bài với nhiều nội dung rất sinh động... 
Nay bạn Nguyễn Mạnh Thắng (Email: khcntn@gmail.com
   Website: http://www.tictn.info.vn ) đã nhận password để mở liên kết của trang BẠN TRỖI K7 - HÀ NỘI mong rằng Hà nội Thủ đô - cũng là nơi tập trung rất nhiều anh em khóa 7 sẽ góp cho Bạn Trỗi K7 cũng như Toàn thể Bạn Trỗi Chúng ta phát triển ngày càng nhanh hơn thông tin cập nhật toàn diện hơn liên kết gắn bó với nhau ngày một sâu sắc gần gũi hơn. Xin chúc mừng.

More...

CÒN LIỆT SĨ CHƯA TÌM ĐƯỢC MỘ

By Anh hùng Liệt sỹ N.V.TRỖI

Tìm mộ liệt sĩ Nguyễn Thành Hưng
Sinh: 7/9/1953. Quê quán: Thái Nguyên Bắc Thái.
Đơn vị: Đoàn 559 trung đoàn 210.
Hy sinh ngày 14/06/1974 tại trạm xá tiền phương Bù Bông Đức Cơ Biên Hòa (hy sinh cùng 7 liệt sỹ khác)

More...

Ảnh BTK7 Trong Lễ kỷ niệm 40 năm

By Anh hùng Liệt sỹ N.V.TRỖI

Khóa 7 năm 2005 trong lần kỷ niệm 40 ngày thành lập trường Văn hóa quân đội mang tên anh hùng liệt sỹ Nguyễn Văn Trỗi. Ngày ấy những chú bé loắt choắt trong bộ quân phục xinh xinh mới có khoảng 10 tới 11 tuổi (chưa trưởng thành) học lớp 5 nên rất sợ ngồi học gần con gái. Còn bây giờ các bạn thấy đấy ….

Xin ra mắt danh sách K7 hình này ghép từ 2 ảnh lấy ở Blog K8NVT- ThiếuSinhQuân

Mặt tiền từ phải qua: Nguyễn Việt Trung “loe” B1 Nguyễn Hữu Hà “cối” B1. Lê Toàn Thịnh “lố” B2 cũ Nguyễn Thái Phúc (bắn ảnh Mao) B2 cũ Đậu Thanh Châu “củ đậu” B6 Đỗ Nghĩa “đùn” B3 Vũ Anh “ủ dzin” B3 Nguyễn Hòa Bình “miền nôm” B3.

Hậu cảnh: Trần Thống Nhất “B phó B1” Nguyễn Thu Hồng C11 Bùi Hoàn Chinh “đen” C11 Lý Tân Huệ “cơ” B3 -> B4 Nguyễn Văn Hòa “mèo” B2 cũ Nguyễn Thanh Bình “tổng” B1 Lê Hòa Bình B1 Khiêu Quang Trung B4 Dương Hồng Thanh B3 Hoàng Hữu Dân B1 Lục Sỹ Thanh “mần” B2 cũ Nguyễn Hoài Nam “Đào” B3 Mai Bình B6 Bùi Mạnh Hà “bẹt” B1 Trần Dũng Trình “phệ” B6 Lê Trường Giang “còi” B3 Nguyễn Kim Hùng B1 Nguyễn Thanh Sơn “ghẻ” B6 Nguyễn Hữu Công “cống” B2 cũ. (Xem thêm trong BAN TROI K& - SAI GON)

More...

Thời xưa ấy - Bạn có nhớ "nó" không?

By Anh hùng Liệt sỹ N.V.TRỖI

Đại tướng viết lời tựa tặng sách kỷ niệm cho Trường.

   

Tiêu đề tập sách khác của Đại tướng giúp ta hồi tưởng những cái riêng chung đã xảy ra trong đời mình bạn trỗi có nhớ con đường mòn này con suối này & tấm bản đồ này không? chúng có gợi cho bạn kỷ niệm gì ?
Hãy viết ở phần Góp ý về cảm tưởng & tâm sự của mình khi thấy các bức ảnh này chúng tôi sẽ tập hợp đăng nối vào chính Chủ đề này...và nếu sưu tầm được các ảnh khác liên quan (đặc biệt khu vực Trung Hà - Phú Thọ mà chúng ta đã từng "quậy"...) xin gửi về địa chỉ: bantroikhoa7@yahoo.com.vn để lưu trữ sử dụng chung. Xin cảm ơn


More...

Database error

ERROR From DB mySQL

DB Error: Database query failed!
» Error No: 1062
» Error detail: Duplicate entry '11700399' for key 'PRIMARY'
» Query: INSERT INTO bd_estore_online_users (id,store_id,sid,uid,username,usertype,ip,last_updated,last_page) VALUES (NULL,'2681','jgc3d2h9ocs5ihqhp202t625d2','0','Guest','0','54.198.205.153','2018-09-22 03:05:42','/news/page-11.html')